Căn cứ pháp lý

– Nghị định số 72/2013/NĐ-CP ngày 15/7/2013 của Chính phủ về quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet và thông tin trên mạng;

– Thông tư số 09/2014/TT-BTTTT ngày 19/8/2014 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định chi tiết về hoạt động quản lý, cung cấp, sử dụng thông tin trên trang thông tin điện tử và mạng xã hội.

Những điều kiện doanh nghiệp cần biết khi muốn xin giấy phép thiết lập mạng xã hội
Những điều kiện doanh nghiệp cần biết khi muốn xin giấy phép thiết lập mạng xã hội

Về điều kiện được cấp giấy phép thiết lập mạng xã hội

Điều kiện về doanh nghiệp:

Là tổ chức, doanh nghiệp được thành lập theo pháp luật Việt Nam có chức năng, nhiệm vụ hoặc đăng ký kinh doanh ngành nghề phù hợp với dịch vụ và nội dung thông tin cung cấp;

Điều kiện về nhân sự:

Điều kiện về nhân sự chịu trách nhiệm quản lý nội dung thông tin:

–      Người đứng đầu tổ chức, doanh nghiệp là người chịu trách nhiệm trước pháp luật về quản lý các nội dung được cung cấp trên mạng xã hội;

–      Người chịu trách nhiệm quản lý nội dung phải tốt nghiệp đại học hoặc tương đương trở lên, có quốc tịch Việt Nam. Đối với người nước ngoài thì phải có địa chỉ tạm trú ít nhất 6 tháng tại Việt Nam;

–      Người chịu trách nhiệm quản lý nội dung có trách nhiệm cung cấp số điện thoại liên lạc thường xuyên, địa chỉ email cho các cơ quan về quản lý nhà nước ở trung ương và địa phương để phối hợp xử lý ngay khi cần thiết;

–      Người đứng đầu tổ chức, doanh nghiệp có thể giao nhiệm vụ cho cấp phó chịu trách nhiệm quản lý nội dung thông tin;

–      Doanh nghiệp, tổ chức nên thiết lập mạng xã hội phải thành lập bộ phận quản lý nội dung thông tin.

Điều kiện về nhân sự bộ phận kỹ thuật: Bộ phận quản lý kỹ thuật tối thiểu có 01 người đáp ứng những quy định tại điểm g, h khoản 2 Điều 2 Thông tư số 02/3014/TT-BTTTT ngày 11/3/2013 của Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành quy chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin.

Điều kiện về tên miền:

–     Đối với tổ chức, doanh nghiệp không phải là cơ quan báo chí, dãy ký tự tạo nên tên miền không được giống hoặc trùng với tên cơ quan báo chí;

–     Các trang thông tin điện tử tổng hợp cùng các trang mạng xã hội của cùng một tổ chức, doanh nghiệp không được sử dụng cùng một tên miền;

–     Tên miền phải còn thời hạn sử dụng ít nhất 06 (sáu) tháng tại thời điểm đề nghị được cấp phép và phải tuân thủ theo đúng các quy định của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định về quản lý và sử dụng tài nguyên Internet.

Điều kiện về tài chính, kỳ thuật:

Doanh nghiệp, tổ chức đề nghị cấp giấy phép thiết lập mạng xã hội phải có phương án tài chính bảo đảm thiết lập hệ thống thiết bị kỹ thuật để duy trì hoạt động trong thời gian giấy phép có hiệu lực.

Điều kiện về kỹ thuật: thiết lập hệ thống thiết bị kỹ thuật có khả năng đáp ứng các yêu cầu sau:

–     Lưu trữ tối thiểu 02 năm đối với những thông tin về tài khoản, thời gian đăng nhập, đăng xuất cùng địa chỉ IP của người sử dụng và nhật ký xử lý thông tin được đăng tải;

–     Tiếp nhận và xử lý cảnh báo thông tin vi phạm từ người sử dụng;

–     Phát hiện, cảnh báo và ngăn chặn các truy nhập bất hợp pháp, những hình thức tấn công trên môi trường mạng và tuân theo những tiêu chuẩn đảm bảo an toàn thông tin;

–     Có phương án dự phòng bảo đảm duy trì hoạt động an toàn, liên tục và phải khắc phục khi có sự cố xảy ra, trừ những trường hợp bất khả kháng theo quy định của pháp luật;

–     Đảm bảo phải có ít nhất 01 hệ thống máy chủ được đặt tại Việt Nam và cho phép tại thời điểm bất kỳ cũng có thể đáp ứng việc kiểm tra, thanh tra,, lưu trữ, cung cấp thông tin trên toàn bộ các trang thông tin điện tử do tổ chức, doanh nghiệp sở hữu;

–     Thực hiện các đăng ký và những lưu trữ thông tin cá nhân của thành viên quy định tại khoản 7 Điều 2 Thông tư số 09/2014/TT-BTTTT;

–     Thực hiện việc xác thực người sử dụng dịch vụ thông qua tin nhắn gửi đến số điện thoại hoặc là các hộp thư điện tử khi đăng ký sử dụng dịch vụ hoặc thay đổi thông tin cá nhân;

–     Ngăn chặn hoặc loại bỏ thông tin vi phạm các quy định tại Điều 5 Nghị định số 72/2013/NĐ-CP được yêu cầu từ cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền;

–     Thiết lập cơ chế cảnh báo những thành viên khi đăng thông tin có nội dung vi phạm (bộ lọc);

–     Sẵn sàng kết nối, xác thực thông tin cá nhân với các cơ sở dữ liệu điện tử về chứng minh nhân dân hoặc hệ thống mã số cá nhân theo quốc gia theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.

Có biện pháp bảo đảm an toàn thông tin và an ninh thông tin:

–      Có thỏa thuận cung cấp và sử dụng dịch vụ mạng xã hội phù hợp theo quy định tại Nghị định số 72/2013/NĐ-CP và được đăng tải trên trang chủ của mạng xã hội;

–      Bảo đảm người sử dụng phải đồng ý thỏa thuận sử dụng những dịch vụ mạng xã hội bằng các phương thức trực tuyến thì mới có thể sử dụng được các dịch vụ, tiện ích của mạng xã hội;

–      Có cơ chế phối hợp để có thể loại bỏ ngay nội dung vi phạm khoản 1 Điều 5 Nghị định số 72/2013/NĐ-CP chậm nhất sau 03 giờ kể từ khi tự phát hiện hoặc có yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền bằng văn bản, điện thoại, email);

–      Có biện pháp bảo vệ bí mật thông tin riêng, thông tin cá nhân của người sử dụng;

–      Bảo đảm quyền quyết định của người sử dụng trong việc cho phép thu nhập thông tin cá nhân của mình hoặc cung cấp cho tổ chức, doanh nghiệp không được sử dụng cùng một tên miền.