Căn cứ pháp lý:

  • Nghị định 06/2016/NĐ-CP quản lý, cung cấp và sử dụng dịch vụ phát thanh, truyền hình.
Trình tự thủ tục cấp giấy phép cung cấp dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền
Trình tự thủ tục cấp giấy phép cung cấp dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền

Điều kiện cấp Giấy phép:

  • Là doanh nghiệp Việt Nam. Đối với các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thì phải được sự chấp thuận về chủ trương của Thủ tướng Chính phủ;
  • Có phương án cung cấp dịch vụ phù hợp với quy hoạch phát triển dịch vụ phát thanh, truyền hình,truyền hình và các quy hoạch khác trong lĩnh vực phát thanh, thông tin điện tử, quy hoạch truyền dẫn phát sóng phát thanh, truyền hình,;
  • Có Giấy phép thiết lập mạng viễn thông hoặc có thỏa thuận được thuê và sử dụng mạng viễn thông đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật truyền dẫn dịch vụ đến các thuê bao về kết nối với mạng viễn thông đó đối với dịch vụ quy định tại các Điểm a, b, c, d, Khoản 1 Điều 4 Nghị định 06/2016/NĐ-CP; có xác nhận đăng ký tên miền “.vn” hoặc là địa chỉ Internet có xác định để cung cấp những dịch vụ đến thuê bao đối với dịch vụ quy định tại Điểm đ, Khoản 1 Điều 4 Nghị định 06/2016/NĐ-CP.
  • Có các phương án: Bố trí nguồn nhân lực; dự báo và phân tích thị trường dịch vụ; đầu tư trang thiết bị kỹ thuật; kế hoạch kinh doanh và giá cước dịch vụ, dự toán chi phí đầu tư và chi phí hoạt động ít nhất trong 2 năm đầu tiên; văn bản chứng minh vốn điều lệ hoặc văn bản có giá trị tương đương đáp ứng yêu cầu triển khai cung cấp dịch vụ theo dự toán;
  • Có phương án thiết lập trung tâm thu phát tất cả các kênh chương trình trong nước và các kênh chương trình nước ngoài tập trung ở một địa điểm, trừ các kênh chương trình thuộc danh mục các kênh chương trình phục vụ nhiệm vụ chính trị, thông tin tuyên truyền thiết yếu của địa phương bao gồm: Thiết kế kỹ thuật hệ thống thiết bị xử lý tín hiệu, thiết bị quản lý dịch vụ, thiết bị kết nối đến mạng truyền dẫn và quản lý thuê bao và bảo vệ nội dung;
  • Có phương án áp dụng công nghệ kỹ thuật hiện đại phù hợp quy định của pháp luật về tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật đảm bảo chất lượng dịch vụ,an toàn an ninh thông tin và xử lý kịp thời những sự cố kỹ thuật bảo đảm tính liên tục của dịch vụ và quyền lợi của thuê bao;
  • Có dự kiến danh mục kênh chương trình trong nước (trừ các kênh chương trình quy định tại Khoản 4 Điều 13 tại Nghị định 06/2016/NĐ-CP, kênh chương trình nước ngoài, nội dung theo yêu cầu và nội dung giá trị gia tăng sẽ cung cấp trên dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền kèm theo các văn bản chấp thuận của đơn vị cung cấp nội dung;
  • Có văn bản thỏa thuận điểm nhận tín hiệu các kênh chương trình phù hợp quy định tại Điểm c Khoản 1 Điều 14 Nghị định 06/2016/NĐ-CP

Hồ sơ cấp Giấy phép

  • Đơn đề nghị cấp Giấy phép cung cấp dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền (mẫu do Bộ Thông tin và Truyền thông quy định);
  • Bản sao đã chứng thực hoặc bản sao kèm bản gốc để đối chiếu với một trong các loại giấy tờ được cấp mới nhất: Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (nếu có) và Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp;
  • Đề án cung cấp dịch vụ thuyết minh rõ: Loại hình và phạm vi cung cấp dịch vụ, phương án kỹ thuật cung cấp dịch vụ trực tuyến,dịch vụ theo yêu cầu (nếu có); dự kiến các điều khoản về quyền lợi, trách nhiệm của các bên trong giao kết hợp đồng cung cấp và sử dụng dịch vụ, các nội dung quy định tại các Điểm b, d, đ, e, g, h Khoản 1 Điều 06/2016/NĐ-CP;
  • Bản sao Giấy phép thiết lập mạng viễn thông hoặc bản sao đã chứng thực văn bản thỏa thuận được thuê, sử dụng mạng viễn thông của đơn vị có mạng viễn thông trong thời gian Giấy phép thiết lập mạng viễn thông có hiệu lực đối với dịch vụ quy định tại các Điểm a, b, c, d Khoản 1 Điều 4 Nghị định 06/2016/NĐ-CP; bản sao xác nhận đăng ký tên miền “.vn” hoặc địa chỉ Internet xác định đối với dịch vụ quy định tại Điểm đ, Khoản 1 Điều 4 Nghị định 06/2016/NĐ-CP;
  • Nếu doanh nghiệp cung cấp dịch vụ quy định tại các Điểm a, b, c, d Khoản 1 Điều 4 Nghị định 06/2016/NĐ-CP không có mạng viễn thông phải có quy chế phối hợp với đơn vị có mạng viễn thông hoặc các giải pháp kỹ thuật bổ sung để xử lý sự cố, bảo đảm chất lượng và tính liên tục của dịch vụ;
  • Hồ sơ đăng ký danh mục nội dung trên dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền theo quy định tại Khoản 5 Điều 21 Nghị định 06/2016/NĐ-CP;
  • Bản sao đã chứng thực hoặc bản sao kèm bản gốc để đối chiếu văn bản thỏa thuận điểm nhận tín hiệu các kênh chương trình quy định tại Điểm c Khoản 1 Điều 14 Nghị định 06/2016/NĐ-CP.

Thủ tục cấp Giấy phép

  • Hồ sơ lập thành 2 bộ (1 bộ bản chính, 1 bộ bản sao) nộp trực tiếp hoặc gửi qua hệ thống bưu chính đến Bộ Thông tin và Truyền thông và doanh nghiệp phải chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của bộ hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép;
  • Trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ thì Bộ Thông tin và Truyền thông có trách nhiệm xét cấp Giấy phép cung cấp dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền. Nếu không cấp Giấy phép thì Bộ Thông tin và Truyền thông có văn bản trả lời nêu rõ lý do.

Thời hạn Giấy phép

  • Giấy phép cung cấp dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền có thời hạn hiệu lực tối đa trong 10năm tính từ ngày cấp nhưng không vượt quá thời hạn hiệu lực được ghi trong Giấy phép thiết lập mạng viễn thông hoặc các văn bản thỏa thuận được thuê, sử dụng hạ tầng mạng viễn thông đối với dịch vụ quy định tại các Điểm a, b, c, d, Khoản 1 Điều 4 Nghị định 06/2016/NĐ-CP; xác nhận đăng ký tên miền “.vn” hoặc địa chỉ Internet để xác định đối với dịch vụ quy định tại Điểm đ, Khoản 1 Điều 4 Nghị định 06/2016/NĐ-CP;
  • Sau thời hạn 01 năm tính từ ngày Giấy phép có hiệu lực, nếu như doanh nghiệp được cấp Giấy phép không thực hiện việc cung cấp dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền thì Giấy phép sẽ không còn giá trị. Bộ Thông tin và Truyền thông có trách nhiệm ban hành quyết định thu hồi Giấy phép này;