Câu hỏi :

 

Chào văn phòng luật sư.Em muốn được tư vấn về trường hợp của mình.E năm nay 24 tuổi,hiện đang làm công nhân.Chồng em năm nay 25 tuổi công việc vẫn chưa ổn định và suốt ngày nhậu nhẹt với bạn bè,mỗi lại say xỉn lại chửi bới,đánh đập em,nhiều lần khuyên bảo nhưng anh ta vẫn chứng nào tật ấy  và  con em hiện tại được gần 3 tuổi. Giờ e muốn ly hôn thì có chắc chắn được quyền nuôi con không ạ?

mau-thuan-hon-nhan

Câu trả lời :

Luật sư tư vấn : Với trường hợp của bạn tôi xin được tư vấn thủ tục ly hôn như sau,bạn có thể lựa trọn 2 hình thức ly hôn và dành quyền nuôi con nếu đáp ứng đủ điều kiện dưới đây

Thủ tục thuận tình ly hôn (ly hôn đồng thuận):

  1. Điều kiện thực hiện thủ tục thuận tình ly hôn:
    – Hai bên thật sự tự nguyện ly hôn;
    – Hai bên đã thoả thuận được với nhau về việc chia hoặc không chia tài sản, việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con;
    – Sự thoả thuận của hai bên về tài sản và con trong từng trường hợp cụ thể này là bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con;
    * Trong trường hợp hai bên có sự tranh chấp về tài sản, quyền nuôi con hoặc không đảm bảo được quyền lợi chính đáng của vợ và con, Tòa án sẽ giải quyết theo thủ tục chung.
    b. Thủ tục ly hôn thuận tình
    Bước 1: Nộp Hồ sơ xin ly hôn tại Tòa án nhân dân Quận/Huyện nơi cư trú, làm việc của vợ hoặc chồng;
    Bước 2: Trường hợp Đơn khởi kiện và hồ sơ hợp lệ, trong thời hạn 05 ngày Tòa án ra thông báo nộp tiền tạm ứng án phí;
    Bước 3: Quý khách nộp tiền tạm ứng án phí tại Chi cục thi hành án dân sự quận/huyện và nộp biên lai tạm ứng án phí cho Tòa;
    Bước 4: Tòa án tiến hành mở phiên hòa giải;
    Bước 5: Trường hợp hòa giải không thành (hai bên không thay đổi về quyết định ly hôn), Tòa án sẽ mở phiên tòa giải quyết vụ việc ly hôn, trong thời hạn 07 ngày Tòa án ra quyết định công nhận thuận tình ly hôn;
    c. Hồ sơ xin ly hôn thuận tình gồm có
    – Đơn yêu cầu thuận tình ly hôn (theo mẫu của Tòa);
    – Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn (bản chính);
    – Sổ hộ khẩu, CMTND (bản sao);
    – Giấy khai sinh của con (bản sao – nếu có);
    – Các tài liệu, chứng cứ khác chứng minh tài sản chung như: GCNQSDĐ (sổ đỏ); Đăng ký xe; sổ tiết kiệm…;

Thủ tục ly hôn đơn phương :

  1. Thủ tục ly hôn đơn phươnggồm các bước sau:
    Bước 1: Nộp hồ sơ khởi kiện về việc xin ly hôn tại TAND quận/huyện nơi bị đơn (chồng hoặc vợ) đang cư trú, làm việc;
    Bước 2: Trường hợp Đơn khởi kiện và hồ sơ hợp lệ, Tòa án ra thông báo nộp tiền tạm ứng án phí;
    Bước 3: Quý khách nộp tiền tạm ứng án phí tại Chi cục thi hành án quận/huyện và nộp lại biên lai tiền tạm ứng án phí cho Tòa án;
    Bước 4: Tòa án thụ lý vụ án, tiến hành giải quyết vụ án theo thủ tục chung và ra Bản án hoặc quyết định giải quyết vụ án.
    b. Hồ sơ xin ly hôn
    – Đơn xin ly hôn (theo mẫu của Tòa);
    – Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn (bản chính);
    – Sổ hộ khẩu, CMTND (bản sao);
    – Giấy khai sinh của con (bản sao – nếu có);
    – Các tài liệu, chứng cứ khác chứng minh tài sản chung như: GCNQSDĐ (sổ đỏ); Đăng ký xe; sổ tiết kiệm…

Về quyền nuôi con sau khi ly hôn:

Điều 81. Việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con sau khi ly hôn

  1. Sau khi ly hôn, cha mẹ vẫn có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình theo quy định của Luật này, Bộ luật dân sự và các luật khác có liên quan.
  2. Vợ, chồng thỏa thuận về người trực tiếp nuôi con, nghĩa vụ, quyền của mỗi bên sau khi ly hôn đối với con; trường hợp không thỏa thuận được thì Tòa án quyết định giao con cho một bên trực tiếp nuôi căn cứ vào quyền lợi về mọi mặt của con; nếu con từ đủ 07 tuổi trở lên thì phải xem xét nguyện vọng của con.
  3. Con dưới 36 tháng tuổi được giao cho mẹ trực tiếp nuôi, trừ trường hợp người mẹ không đủ điều kiện để trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con hoặc cha mẹ có thỏa thuận khác phù hợp với lợi ích của con.

Như vậy. Chắc chắn bạn sẽ được nuôi con vì con bạn đang dưới 36 tháng tuổi.

 Ngoài ra việc chồng bạn đánh đập bạn thì được nhà nước quy định như sau:

Nghị định số 167/2013 quy định như sau:

Điều 49. Hành vi xâm hại sức khỏe thành viên gia đình

  1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 1.500.000 đồng đối với hành vi đánh đập gây thương tích cho thành viên gia đình.
  2. Phạt tiền từ 1.500.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:

– Sử dụng các công cụ, phương tiện hoặc các vật dụng khác gây thương tích cho thành viên gia đình;

– Không kịp thời đưa nạn nhân đi cấp cứu điều trị trong trường hợp nạn nhân cần được cấp cứu kịp thời hoặc không chăm sóc nạn nhân trong thời gian nạn nhân điều trị chấn thương do hành vi bạo lực gia đình, trừ trường hợp nạn nhân từ chối.

  1. Biện pháp khắc phục hậu quả:

Buộc xin lỗi công khai khi nạn nhân có yêu cầu đối với các hành vi quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều này.

Điều 50. Hành vi hành hạ, ngược đãi thành viên gia đình

  1. Phạt tiền từ 1.500.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:

– Đối xử tồi tệ với thành viên gia đình như: bắt nhịn ăn, nhịn uống, bắt chịu rét, mặc rách, không cho hoặc hạn chế vệ sinh cá nhân;

– Bỏ mặc không chăm sóc thành viên gia đình là người già, yếu, tàn tật, phụ nữ có thai, phụ nữ nuôi con nhỏ.

  1. Biện pháp khắc phục hậu quả:

Buộc xin lỗi công khai khi nạn nhân có yêu cầu đối với hành vi quy định tại Khoản 1 Điều này.

Nghiêm trọng hơn theo quy định tại điều 185 Bộ luật hình sự 2015, Tội ngược đãi hoặc hành hạ ông bà, cha mẹ, vợ chồng, con, cháu hoặc người có công nuôi dưỡng mình như sau:

  1. Người nào đối xử tồi tệ hoặc có hành vi bạo lực xâm phạm thân thể ông bà, cha mẹ, vợ chồng, con, cháu hoặc người có công nuôi dưỡng mình thuộc một trong những trường hợp sau đây, thì bị phạt cảnh cáo, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:

– Thường xuyên làm cho nạn nhân bị đau đớn về thể xác, tinh thần;

– Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này mà còn vi phạm.

  1. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 05 năm:

– Đối với người dưới 16 tuổi, phụ nữ mà biết là có thai, người già yếu;

– Đối với người khuyết tật nặng, khuyết tật đặc biệt nặng hoặc người mắc bệnh hiểm nghèo.