Theo Điều 125 của Luật xử lý vi phạm hành chính thì:

Trong trường hợp chỉ áp dụng hình thức phạt tiền thì Cảnh sát giao thông có quyền tạm giữ một trong các loại giấy tờ theo thứ tự (ưu tiên): 1) giấy phép lái xe hoặc 2) giấy phép lưu hành xe hoặc 3) giấy tờ cần thiết khác có liên quan đến xe cho đến khi người vi phạm chấp hành xong quyết định xử phạt, tức nộp phạt. Nếu không có giấy tờ nói trên, thì Cảnh sát giao thông có thể tạm giữ xe.

*Lưu ý rằng: việc tạm giữ giấy tờ là 7 ngày từ thời điểm tạm giữ trong trường hợp bình thường và có thể được kéo dài hơn trong những trường hợp cụ thể nhưng không quá 30 ngày.

xu-phat-xe-khong-chinh-chu

Trong thời gian bị tạm giữ các giấy tờ trên, tài xế vẫn được phép điều khiển phương tiện tham gia giao thông. Theo Khoản 2 Điều 75 Nghị định 171/2013/NĐ-CP có quy định:

“Để bảo đảm thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính hoặc để xác minh tình tiết làm căn cứ ra quyết định xử phạt, người có thẩm quyền xử phạt còn có thể quyết định tạm giữ phương tiện, giấy tờ có liên quan đến người điều khiển và phương tiện vi phạm một trong các hành vi quy định tại Nghị định này theo quy định tại Khoản 6, Khoản 8 Điều 125 của Luật xử lý vi phạm hành chính. Khi bị tạm giữ giấy tờ theo quy định tại Khoản 6 Điều 125 của Luật xử lý vi phạm hành chính, nếu quá thời hạn hẹn đến giải quyết vụ việc vi phạm ghi trong biên bản vi phạm hành chính, người vi phạm chưa đến trụ sở của người có thẩm quyền xử phạt để giải quyết vụ việc vi phạm mà vẫn tiếp tục điều khiển phương tiện hoặc đưa phương tiện ra tham gia giao thông, sẽ bị áp dụng xử phạt như hành vi không có giấy tờ.”

Theo đó, chỉ khi nào quá thời hạn ghi trong biên bản mà tài xế chưa đến để nộp phạt và vẫn tiếp tục điều khiển phương tiện thì mới bị phạt về lỗi không có giấy tờ xe. Như vậy, bạn nên luôn giữ biên bản vi phạm trong người để chứng minh giấy tờ còn thiếu của mình đang bị tạm giữ.

Như vậy, khi hết thời hạn trong Giấy hẹn đến giải quyết về hành vi vi phạm của mình mà tài xế không đến giải quyết và vẫn tiếp tục điều khiển phương tiện giao thông thì sẽ bị xử phạt theo các quy định dưới đây:

Khoản 5 Điều 21 Nghị định 171/2013/NĐ-CP quy định:

“ Phạt tiền từ 800.000 đồng đến 1.200.000 đồng đối với người điều khiển xe mô tô không có Giấy phép lái xe hoặc sử dụng Giấy phép lái xe không do cơ quan có thẩm quyền cấp, Giấy phép lái xe bị tẩy xóa, trừ các hành vi vi phạm quy định tại Điểm b Khoản 7 Điều này.”

Khoản 7 Điều 21 Nghị định 171/2013/NĐ-CP có quy định:

“7. Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng đối với người điều khiển xe mô tô có dung tích xi lanh từ 175 cm3 trở lên, xe ô tô, máy kéo và các loại xe tương tự xe ô tô vi phạm một trong các hành vi sau đây:

  1. a) Có Giấy phép lái xe nhưng không phù hợp với loại xe đang điều khiển hoặc đã hết hạn sử dụng từ 06 (sáu) tháng trở lên;
  2. b) Không có Giấy phép lái xe hoặc sử dụng Giấy phép lái xe không do cơ quan có thẩm quyền cấp, Giấy phép lái xe bị tẩy xóa.”