Công ty luật Newvision Law xin chia sẻ tới các bạn thủ tục cấp chứng chỉ năng lực xây dựng cho các doanh nghiệp và công ty đang hoạt động trong lĩnh vực xây dựng trên địa bàn toàn quốc. Chúng tôi chuyên cung cấp dịch vụ cấp giấy chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng với cam kết:

Thời gian NHANH chóng – Thủ tục Đơn giản – Chi phí RẺ nhất –  Lấy TÍN làm đầu

Theo quy định tại khoản 5, điều 77, Nghị định số 59/2015/NĐ-CP kể từ ngày 1/3/2016 các doanh nghiệp, tổ chức tham gia hoạt động phải có giấy chứng nhận năng lực hoạt động xây dựng. Nội dung nghị định 59/2015/NĐ-CP nêu rõ điều kiện chung về năng lực  hoạt động xây dựng của tổ chức gồm:

a. Giấy phép đăng ký kinh doanh hoặc quyết định thành lập theo quy định của pháp luật.

b. Nội dung ghi trong giấy đăng ký cấp chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng phải phù hợp với nội dung trong giấy phép đăng ký kinh doanh hoặc quyết định thành lập theo quy định của pháp luật.

c. Những cá nhân đảm nhận chức vụ chủ trong chốt phải có hợp đồng lao động với tổ chức đề nghị cấp chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng.

d. Đối với các dự án, công trình có tính chất đặc thù như: Nhà máy sản xuất hóa chất độc hại, nhà máy sản xuất điện hạn nhân…, những cá nhân đảm nhận chức vụ chủ chốt thì ngoài yêu cầu phải có chứng chỉ hành nghề tương ứng với loại công việc thực hiện còn phải được bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ về lĩnh vực đặc thù của công trình, dự án.

e.Chứng chỉ năng lực xây dựng của tổ chức có hiệu lực tối đa trong thời khoảng thời gian 5 năm. Trong thời gian 20 ngày kể từ ngày  hết hiệu lực thì phải làm thủ tục cấp lại.

Khi doanh nghiệp và công ty của bạn đã đáp ứng đầy đủ và chính xác những yêu cầu trên, bạn có thể tiến hành làm hồ sơ xin cấp chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng.

chung-chi-nang-luc-hoat-dong-xay-dung-3

Xin cấp chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng

1. Các lĩnh vực hoạt động được cấp chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng :

a. Kiểm định xây dựng (KĐXD);

b. Khảo sát xây dựng (KSXD);

c. Thi công xây dựng công trình (TCXD);

d. Tư vấn lập quy hoạch xây dựng (QHXD);

đ. Lập, thẩm tra dự án đầu tư xây dựng (DAĐT);

e. Tư vấn quản lý dự án đầu tư xây dựng (QLDA);

g. Giám sát thi công xây dựng (GSXD);

h. Tư vấn quản lý chi phí đầu tư xây dựng (QLCP);

i. Thiết kế, thẩm tra thiết kế xây dựng (TKXD);

Lưu ý : Một tổ chức có thể đề nghị được cấp chứng chỉ năng lực xây dựng cho một hoặc nhiều lĩnh vực với các hạng khác nhau.Tổ chức nước ngoài không cần chứng chỉ năng lực khi hoạt động xây dựng tại Việt Nam

2. Nội dung chứng chỉ năng lực xây dựng gồm:

a.Thông tin của tổ chức đề nghị cấp chứng chỉ : Tên tổ chức, địa chỉ, trụ sở làm việc, người đại diện pháp lý và các thông tin liên lạc khác.

b.Tên cơ quan cấp chứng chỉ, chữ ký và đóng dấu của người có thẩm quyền.

c. Lĩnh vực hoạt động của tổ chức và hạng chứng chỉ.

d. Thời hạn chứng chỉ, số lần đã cấp chứng chỉ.

đ. Các chỉ dẫn khác.

Newvision Law đã xin cấp chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng thành công cho một số doanh nghiệp, Mẫu chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng:

mau-chung-chi-nang-luc-hoat-dong-xay-dung

Mẫu chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng

3. Cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận năng lực hoạt động xây dựng:

a. Cơ quan chuyên trách về xây dựng thuộc Bộ xây dựng cấp giấy chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng cấp I.

b. Sở xây dựng :Cấp chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng hạng II, III với tổ chức có trụ sở tại địa bàn thuộc quản lý của mình.

c. Trong trường hợp tổ chức muốn cấp giấy chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng với nhiều lĩnh vực với hạng khác nhau, thì tổ chức có thể đề nghị cấp chứng chỉ năng lực hoạt động của mình tại Bộ xây dựng.

4. Hồ sơ đề nghị cấp chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng gồm :

a. Đơn xin đề nghị cấp chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng theo quy định của Bộ xây dựng

b. Bản sao công chứng giấy đăng ký kinh doanh hoặc quyết định thành lập theo quy định của pháp luật.

c. Bản kê khai danh sách theo mẫu những cá nhân nắm giữ chức danh chủ chốt trong tổ chức.

d. Bản kê khai theo mẫu về kinh nghiệm của tổ chức, ít nhất 3 công việc tiêu biểu trong thời gian gần nhất cho mỗi lĩnh vực liên quan đến nội dung đăng ký chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng.

đ. Bản kê khai năng lực tài chính : máy móc, thiết bị, phần mềm vi tính.. theo yêu cấu riêng của từng lĩnh vực đăng ký.

e. Quy trình quản lý chất lượng, quy trình thực hiện công việc ứng với từng lĩnh vực đăng ký chứng chỉ năng lực hoạt đông.

5. Thủ tục, trình tự cấp chứng chỉ năng lực xây dựng:

a. Tổ chức có nhu cầu cấp chứng chỉ năng lực hoạt động gửi 1 bộ hồ sơ theo mẫu qua bưu điện hoặc trực tiếp mang nộp tại cơ quan có thẩm quyền giải quyết.(Bộ xây dựng và Sở xây dựng).

b. Trong thời gian 10 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền cấp chứng chỉ năng lực có trách nhiệm kiểm tra sự đầy đủ và tính hợp lệ của hồ sơ. Trường hợp hồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền cấp chứng chỉ năng lực thông báo một lần bằng văn bản tới tổ chức đề nghị cấp chứng chỉ năng lực về yêu cầu bổ sung hồ sơ hoặc tổ chức phúc tra để xác minh hồ sơ nếu cần thiết.