CÂU HỎI

Hộ khẩu tôi và các con ở quận Thanh Xuân – Hà Nội, còn hộ khẩu chồng tôi ở Hưng Hà – Thái Bình. Khi gửi đơn xin ly hôn đơn phương, tôi phải gửi cho tòa án nơi nào? Photo hộ khẩu nào?

Tôi có 1 bé trai 1 tuổi, theo luật là mẹ nuôi. Nhưng còn cháu lớn 3 tuổi lại là con gái, việc tắm rửa, thay đồ, giáo dục tâm sinh lý, dạy con nữ công gia chánh hay làm đẹp bố cháu ko làm đc, thậm chí ngay cả việc cho cháu ăn thì bố cháu cũng ko làm đc nên tôi muốn nuôi cả cháu gái. Nếu chồng tôi ko chấp nhận giao cả 2 con cho tôi nuôi, liệu tôi có thể giành quyền nuôi cả bé gái ko?

Sau khi ly hôn, có khả năng rất cao là chồng tôi sẽ ko chu cấp nuôi con như thỏa thuận hay phán quyết tòa án vì chồng tôi là người thường xuyên dối trá, diễn kịch khi có ng khác và trở mặt khi chỉ có 2 người. Liệu pháp luật có những chế tài gì để xử lý việc này ko?

dich-vu-ly-hon

LUẬT SƯ TRẢ LỜI         

Cảm ơn bạn đã gửi thắc mắc của mình đến cho công ty Luật Newvision chúng tôi. Đối với trường hợp của bạn Luật sư Tuấn chuyên về luật hôn nhân gia đình sẽ tư vấn thủ tục ly hôn cho cho bạn như sau:

Thứ nhất, Theo quy định của luật hôn nhân và gia đình, Toà án có thể giải quyết ly hôn theo yêu cầu của vợ, chồng hoặc của cả hai bên vợ chồng. Trường hợp vợ hoặc chồng yêu cầu ly hôn khi hòa giải tại Tòa không thành thì Tòa án sẽ giải quyết ly hôn nếu có căn cứ về việc vợ, chồng có hành vi bạo lực trong gia đình hoặc có những vi phạm nghiêm trọng quyền và nghĩa vụ của vợ, chồng trong hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống vợ chồng không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được.

Hồ sơ ly hôn đơn phương bao gồm:

– Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn (bản chính nếu mất bản chính bạn có thể xin trích lục bản sao tại cơ quan hộ tịch xã/phường nơi bạn đăng kí kết hôn);

– Chứng minh nhân dân của vợ và chồng (bản sao đã được chứng thực);

– Giấy khai sinh của các con (bản sao có dấu chứng thực);

– Sổ hộ khẩu gia đình (bản sao được chứng thực);

– Đơn xin ly hôn (mẫu đơn xin ly hôn theo chuẩn Tòa án nơi nộp hồ sơ ly hôn)

Nơi nộp hồ sơ:

Tòa án nhân dân quận, huyện nơi cư trú, làm việc của bị đơn (là chồng của bạn).

Trường hợp bạn nộp đơn xin ly hôn đơn phương tòa án yêu cầu bổ sung hộ khẩu thì bạn cung cấp hộ khẩu của bạn. Nếu bạn đã đăng ký cư trú tại nhà Chồng bạn thì bạn có thể xuất trình giấy tờ về việc đăng ký cư trú đó.

Thứ hai, Đối với quyền nuôi con, Luật Hôn nhân và Gia đình 2014 quy định: Vợ, chồng sẽ thỏa thuận về người trực tiếp nuôi con, cũng như quyền và nghĩa vụ của mỗi bên sau khi ly hôn đối với con; trường hợp không thỏa thuận được thì Tòa án quyết định giao con cho một bên trực tiếp nuôi căn cứ vào quyền lợi trong mọi mặt của con; phải xem xét nguyện vọng của con nếu con từ đủ 07 tuổi trở lên.

Con dưới 36 tháng tuổi sẽ được giao cho mẹ trực tiếp nuôi, trừ trường hợp người mẹ không có đủ điều kiện để trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con hoặc cha mẹ có thỏa thuận khác phù hợp với lợi ích của con. Như vậy, bạn hoàn toàn có thể giành được quyền nuôi cả 2 con nếu các bạn tự thoả thuận hoặc nếu việc đó mang lại quyền lợi về mọi mặt cho con.

Thứ ba, Điều 82 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014 quy định về một trong những nghĩa vụ của người không trực tiếp nuôi con khi ly hôn xong là: “Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ cấp dưỡng cho con”. Cha, mẹ có nghĩa vụ cấp dưỡng cho con chưa thành niên, con đã thành niên nhưng không có khả năng lao động và không có tài sản riêng để tự nuôi mình trong trường hợp không sống chung với con.

Pháp luật cũng quy định trong trường hợp người có nghĩa vụ nuôi dưỡng mà trốn tránh, không thực hiện nghĩa vụ thì theo yêu cầu của cá nhân, cơ quan, tổ chức quy định tại Điều 119 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014 (bao gồm người được cấp dưỡng, cha, mẹ hoặc người giám hộ của người được cấp dưỡng theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự; Người thân thích; Cơ quan quản lý nhà nước về gia đình; Cơ quan quản lý nhà nước về trẻ em; Hội liên hiệp phụ nữ; Cá nhân, cơ quan, tổ chức khác khi phát hiện hành vi trốn tránh thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng)Toà án buộc người có nghĩa vụ phải thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng theo quy định của luật này.

Ngoài ra, theo Điều 52 Nghị định 110/2013/NĐ-CP của Chính phủ thì hành vi “Không thực hiện công việc phải làm, theo bản án, quyết định” sẽ bị phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng.

Bên cạnh đó Điều 152 Bộ luật hình sự 1999 (đã được sửa đổi, bổ sung năm 2009) cũng quy định:“Người nào có nghĩa vụ cấp dưỡng và có trường hợp thực tế để thực hiện việc cấp dưỡng đối với người mà mình có nghĩa vụ cấp dưỡng theo quy định của pháp luật mà có ý định muốn từ chối hoặc trốn tránh nghĩa vụ cấp dưỡng gây hậu quả nghiêm trọng hoặc đã bị xử phạt hành chính về trường hợp này mà còn vi phạm, thì bị phạt cảnh cáo, cải tạo không giam giữ đến hai năm hoặc phạt tù từ ba tháng đến hai năm”.

Trân thành cảm ơn quý khách :

Nếu như bạn vẫn cảm thấy khó khăn trong việc tự mình giải quyết thủ tục ly hôn hãy tham khảo ngay  dịch vụ ly hôn trọn gói toàn quốc và dịch vụ ly hôn nhanh tại Hà Nội  chúng tôi.